CWP là gì? Hướng dẫn cài đặt Centos Web Panel (CWP)

|

CWP có tên tiếng anh Centos Website Panel là một phần mềm quản lý máy chủ. Với CWP bạn có thể dễ dàng để quản trị được mọi thứ ở trong server mà không cần sử dụng những dòng command phức tạo. Sau khi mà cài đặt xong CWP bạn cũng có thể chạy tốt wordpress.

Centos Web Panel
Centos Web Panel

CWP là gì?

CWP có tên tiếng anh CentOS Website Panel là một hosting control panel miễn phí nhưng mà đầy đủ với những chức năng như một phần mềm trả phí nhằm giúp cho bạn quản trị được VPS/Dedicated Server mà không cần phải đăng nhập SSH. Chỉ với phần mềm CWP bạn cũng có thể quản lý một cách dễ dàng quản trị được mọi thứ ở trong server mà không cần phải gõ từng dòng command phức tạp. CWP khá dễ dàng khi sử dụng, sau khi mà cài đặt xong CWP thì bạn cũng có thể chạy tốt wordpress hay những share host nước ngoài theo một cách bình thường mà không cần phải cấu hình gì thêm.

Chức năng chính của CWP

CentOS Web Panel (CWP)

  • Hỗ trợ cho việc quản lý account được dễ dàng và WHMCS Billing API (WHMCS quản lý những gói host mà công ty thường dùng để quản lý khách hàng cũng như hệ thống hosting của mình
  • NAT-ed version, support for NAT – ed IPs
  • Free hosting Module, Cấp phép kích hoạt tài khoản cho các trang web có hosting miễn phí

Web server

  • Varnish cache server: centos web panel khi mà dùng thêm Varnish cache server thì hiệu suất sẽ tăng lên 3 lần. Theo như mô hình Nginx → Varnish → Apache
  • Dùng nginx để làm proxy xử lý những dạng hình ảnh tĩnh (jpg, png, html, js, css…) để nhằm tăng hiệu suất

PHP

PHP Switcher: thay đổi version php thích hợp version nào đổi version đó.

User Management

  • Sell access management: Quản lý shell access giới hạn lại SFTP cho những user
  • Limit Processes: giới hạn từng tiến trình với từng user
  • Limit Open Files: Giới hạn được số lượng file tối đa được tối đa được mở đối với 1 user
  • File manager: Trình quản lý file, down, up, tương tác với source web

Security- chức năng bảo mật

  • CSF Firewall: là một tool để mình dễ dàng hơn có thể dễ cài đặt được lệnh cho iptables thay vì phải gõ từng lệnh
  • Tích hợp bảo mật
  • IP access control: Bạn cũng có thể set cứng ip nào có thể root hay centos web panel
  • Mod Security + OWASP rules
  • Limit access SFTP thông qua SSH đối với nhưng User

SQL

  • SQL Database Management
  • Hỗ trợ PostgreSQL và phpPgAdmin
  • Hỗ trợ MongoDB Manager/Installer

Hướng dẫn cài đặt Centos Web Panel (CWP)

Để có thể cài đặt cwp control panel, bạn cần có một VPS/Dedicated Server mới với cấu hình như sau: Hệ điều hành CentOS 6.4 trở lên và 512MB RAM trở lên.

  1. Bật cmd, gõ lần lượt 4 command dưới:

[bash]cd /usr/local/src
yum install wget unzip -y
wget http://dl1.centos-webpanel.com/files/cwp-latest.sh
sh cwp-latest.sh[/bash]

Khi chương trình cài đặt xong, sẽ hiển thị MySQL Root Password, lưu lại để sau này để vào tài khoản root của MySQL.

Mysql Root Password
Mysql Root Password
  1. Sau khi cài xong, màn hình sẽ hiển thị địa chỉ đăng nhập và bạn sẽ đăng nhập theo địa chỉ là:
  • URL: http://IP:2030
  • User: admin
  • Password: mật khẩu root của server

Và đây là giao diện trang quản trị:

Giao Diện Trang Quản Trị Cwp
Giao Diện Trang Quản Trị Cwp

Bây giờ bạn có thể thêm website vào đây và khởi chạy. Nếu chưa có nhiều kinh nghiệm thì đây là các bước để chuyển website hoặc cài website về đây:

  • Vào Users Accounts -> Add new để tạo một tài khoản mới, dùng để đăng nhập vào CWP
  • Vào SQL Services -> MySQL Manager -> Create Database and User để tạo database
  • Đăng nhập vào FTP hoặc sFTP để upload dữ liệu lên cho user

Fix lỗi domain không trỏ về đúng thư mục

Nguyên nhân gây lỗi

  • Khi add user vào CWP, thêm domain vào nhưng lại trỏ về sai thư mục domain.
  • Lỗi đó là do bạn dùng Apache Webserver.

Cách fix lỗi domain không trỏ về đúng thư mục

Đổi webserver sang dạng Apache và NGINX.

  1. Vào Apache Settings → chọn Select Webservers.
  1. Tích chọn loại Apache dùng với NGINX.
Fix Lỗi Domain Không Trỏ Về đúng Thư Mục
Fix Lỗi Domain Không Trỏ Về đúng Thư Mục
  1. Lưu thay đổi, chọn Save & Rebuild Configuration.
  1. Chạy lại máy chủ, vào Apache Settings => Rebuild Virtual Hosts.

Fix lỗi không khởi động MySQL

Lỗi được hiển thị như sau

# service mysqld start
MySQL Daemon failed to start.
Starting mysqld:  [FAILED]

Cách fix lỗi không khởi động

  1. Mở file /etc/my.cnf
  2. Tìm và thêm dấu “#” vào đoạn code sau: [code]#innodb=OFF[/code]
  3. Khởi động lại MySql với command: > service mysql start

Trên đây là hướng dẫn cài đặt trên Centos quản trị máy chủ web mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích co mọi người.

Nếu bạn có thắc mắc hay có vấn đề cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với ThemeNest thông qua các kênh sau:

  • Hotline: 0902 170 180
  • Email: sales@themenest.vn

ThemeNest hiện đang có chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng mua theme wordpress. ThemeNest sẽ hỗ trợ quý khách 24/24 với chất lượng theme tốt nhất!

Có tất cả 0 bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0902 170 180